105 Thành Thái, Phường 14, Quận 10 (Đối diện BV 115)
giờ làm việc

GIỜ LÀM VIỆC

Thứ 2 - 6:

Sáng: 5h30 - 7h00 (đã đặt hẹn trước)

Chiều: 4h00 - 8h00

Thứ 7:

6h - 12h

Chiều T7, CN nghỉ

hotline

HOTLINE

0909 23 99 06

ĐẶT LỊCH KHÁM HOTLINE

KỲ 12 – Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn – Thông liên thất nhỏ phần màng

15/05/2024


Ca lâm sàng Hình ảnh siêu âm tim trên bé gái sn 2016, có bnh TBS là Thông liên tht l nh phn màng.

VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN (VNTMNK): ĐỐI TƯỢNG, THỦ THUẬT CẦN DÙNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG VNTMNK

1. Các bệnh tim cần có kháng sinh dự phòng VNTMNK
  • Bệnh nhân mang van tim nhân tạo (bao gồm van đặt qua đường can thiệp)   hoặc được sửa van với vật liệu nhân tạo.
  • Tiền sử VNTMNK.
  • Các bệnh tim bẩm sinh bao gồm:
    • Tất cả bệnh tim bẩm sinh tím.
    • Mọi loại bệnh tim bẩm sinh đã được sửa chữa với vật liệu nhân tạo, dù đặt qua đường phẫu  thuật hay đường can thiệp qua da, cho đến 6 tháng sau phẫu thuật hoặc suốt đời nếu còn shunt tồn lưu hoặc hở van tồn lưu.
  • Kháng sinh dự phòng không được khuyến cáo cho các bệnh van tim và các bệnh tim bẩm sinh khác.
2.Các thủ thuật cần có kháng sinh dự phòng VNTMNK
  • Thủ thuật răng miệng: kháng sinh dự phòng chỉ nên xem xét dùng trong những thủ thuật răng có đụng chạm mô nướu hoặc vùng quanh chân răng hoặc gây thủng màng nhầy miệng (class IIa, mức chứng cứ C).
  • Kháng sinh dự phòng không được khuyến cáo trong chích thuốc tê xuyên qua mô không nhiễm khuẩn, chụp X-quang răng, đặt nẹp chỉnh răng, rụng răng sữa, chấn thương môi hoặc màng nhầy miệng (class III, mức chứng cứ C).
  • Kháng sinh dự phòng không được khuyến cáo trong:
    • Các thủ thuậtt/phẫu thuật đường hô hấp, kể cả nội soi phế quản, nội soi  thanh quản và đặt  nội khí quản (class III, mức chứng cứ C).
    • Các thủ thuật nội soi ống tiêu hóa và đường niệu sinh dục, sinh qua đường âm đạo, sinh mổ hoặc siêu âm tim qua thực quán (class III, C).
    • Bất cứ phẫu thuật da và mô mềm nào (class III, C).
3.Các chế độ kháng sinh dự phòng VNTMNK

Thủ thuật răng miệng: chỉ một liều 30-60 phút trước thủ thuật.

Bệnh nhân không dị ứng PNC và ampicillin:

  • Đường uống: amoxicillin 2 g (trẻ em: 50 mg/kg).
  • Không uống được: ampicillin 2 g TB/TM (trẻ em: 50 mg/kg TB/TM).

Bệnh nhân dị ứng với PNC hoặc ampicillin:

  • Đường uống: clindamycin 600 mg (trẻ em: 20 mg/kg).
  • Không uống được: clindamycin 600 mg TB/TM (trẻ em: 20mg/kg, TB/TM).

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Phác đồ Viện Tim 2023 
  2. Habib G, Lancellotti P, Antunes MJ, et al. 2015 ESC Guidelines for the management of infective endocarditis. Eur Heart J 2015;36:3075-3128.
  3. Uptodate 2019. Management of infective endocarditis.