105 Thành Thái, Phường 14, Quận 10 (Đối diện BV 115)
giờ làm việc

GIỜ LÀM VIỆC

Thứ 2 - 6:

Sáng: 5h30 - 7h00 (đã đặt hẹn trước)

Chiều: 4h00 - 8h00

Thứ 7:

6h - 12h

Chiều T7, CN nghỉ

hotline

HOTLINE

0909 23 99 06

ĐẶT LỊCH KHÁM HOTLINE

CÂU CHUYỆN KHÁM TIM | KỲ 2: ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP THAI NGHÉN AN TOÀN CHO MẸ VÀ BÉ

19/09/2018


Tăng huyết áp khi mang thai là bệnh lý nguy hiểm cho mẹ và thai nhi.
Có khoảng 15% phụ nữ mang thai bị tăng huyết áp và 25% trường hợp đẻ non do tăng huyết áp. Trong đó, tiền sản giật và sản giật là một trong những triệu chứng nguy hiểm nhất.
?1. Định nghĩa tăng huyết áp (THA) thai nghén
THA: >= 149/90 mmHg
THA nặng: >= 160/90 mmHg
Hoặc Huyết áp Tâm thu: >=30, Huyết áp tâm trương >= 15 mmHg

?2. Phân loại THA thai nghén:
THA mãn tính (Chronic hypertension): HA>= 140/90 mmHg có trước khi có thai hoặc trước 20 tuần thai kỳ.
THA do thai nghén (Gestational hypertension): THA vào nửa sau 20 tuần của thai kỳ, trở lại bình thường 6-7 tuần sau sinh.

?3. Các xét nghiệm nên làm:
– Protein niệu >=2g/24g: cần theo dõi sát, >= 3g/24g tiền sản giật nặng
– Tiểu cầu nếu <100.000/lít: nguy cơ tiền sản giật – SGOT, SGPT, LDH nếu tăng cao: diễn biến nặng (H/C HELLP: huyết áp, tăng men gan, giảm tiểu cầu) – Creatinin, tăng axit uric -> tiên lượng nặng
– Hemoglobin, hematocrit: đánh giá sự cô đặc máu

?4. Thuốc điều trị THA thai nghén:
– Methyl dopa
– Chẹn beta giao cảm (Atenolol, Metoprolol), chẹn beta và alpha giao cảm (Labetalol): dùng cuối thai kỳ không ảnh hưởng cân nặng thai nhi.
– Chẹn Calci (Nifedipin): có thể gây tụt huyết áp khi phối hợp với Megnesium Sulphat
– Aspirin: có thể dùng liều thấp <75mg/ ngày từ 12 tuần trở đi cho đến lúc sinh ở những trường hợp nguy cơ cao tiền sản giật trên những người ít nguy cơ xuất huyết tiêu hoá.

➡️Tham khảo:
– Khuyến cáo số 9 Hội Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam
– ESC Guidelines on the management of cardiovascular disease during prregnacy.
– GS.TS Huỳnh Văn Minh, chủ tịch Phân hội THA Việt Nam, Thành viên hội THA Thế Giới ISH.